0901.156.466

Văn bản pháp luật hiện hành về lĩnh vực đầu tư xây dựng

Sau đây là toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực xây dựng đang có hiệu lực hoặc sắp có hiệu lực thi hành mà Ý VIỆT đã tổng hợp được:

 

  1. Luật Xây dựng năm 2014(đang có hiệu lực).
  2. Luật Xây dựng sửa đổi 2020(Sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2021).
  3. Nghị định 113/2020/NĐ-CPvề hướng dẫn Điểm đ Khoản 3 Điều 3 Luật Xây dựng sửa đổi về công tác thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và miễn giấy phép xây dựng (Có hiệu lực đến 31/12/2020).
  4. Nghị định 72/2019/NĐ-CPsửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng (đang có hiệu lực).
  5. Nghị định 68/2019/NĐ-CPvề quản lý chi phí đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực).
  6. Thông tư 02/2020/TT-BXDsửa đổi 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực).
  7. Thông tư 10/2020/TT-BTCquy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước (đang có hiệu lực)..
  8. Thông tư 15/2019/TT-BXDhướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng (đang có hiệu lực).
  9. Thông tư 16/2019/TT-BXDhướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực).
  10. Thông tư 09/2019/TT-BXDhướng dẫn về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực)..
  11. Thông tư 14/2019/TT-BXDvề hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng (đang có hiệu lực).
  12. Thông tư 17/2019/TT-BXDvề hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình (đang có hiệu lực).
  13. Thông tư 18/2019/TT-BXDvề hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực).
  14. Thông tư 11/2019/TT-BXDvề hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (đang có hiệu lực).
  15. Thông tư 13/2019/TT-BXDquy định về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (đang có hiệu lực).
  16. Thông tư 10/2019/TT-BXDvề định mức xây dựng (đang có hiệu lực).
  17. Thông tư 12/2019/TT-BXDvề hướng dẫn xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng (đang có hiệu lực).
  18. Nghị định 100/2018/NĐ-CPsửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (đang có hiệu lực).
  19. Nghị định 53/2017/NĐ-CPquy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng (đang có hiệu lực).
  20. Nghị định 42/2017/NĐ-CPsửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực).
  21. Thông tư 15/2016/TT-BXDhướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng (đang có hiệu lực)..
  22. Nghị định 119/2015/NĐ-CPquy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực)..
  23. Thông tư 329/2016/TT-BTChướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực).
  24. Nghị định 59/2015/NĐ-CPvề quản lý dự án đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực).
  25. Thông tư 04/2017/TT-BXDquy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình (đang có hiệu lực).
  26. Thông tư 03/2019/TT-BXDsửa đổi Thông tư 04/2017/TT-BXD quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình (đang có hiệu lực).
  27. Thông tư 08/2018/TT-BXDhướng dẫn nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam (đang có hiệu lực).
  28. Thông tư 02/2019/TT-BXDhướng dẫn chi tiết về chế độ báo cáo định kỳ; sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (đang có hiệu lực).
  29. Thông tư 209/2016/TT-BTCquy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở (đang có hiệu lực).
  30. Thông tư 210/2016/TT-BTCquy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng (đang có hiệu lực).
  31. Thông tư 172/2016/TT-BTCquy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng (đang có hiệu lực).
  32. Thông tư 24/2016/TT-BXDsửa đổi thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực).
  33. Thông tư 18/2016/TT-BXDhướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình (đang có hiệu lực).
  34. Thông tư 14/2016/TT-BXDhướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam (đang có hiệu lực).
  35. Thông tư 16/2016/TT-BXDhướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực).
  36. Thông tư 13/2016/TT-BXDhướng dẫn về thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng (đang có hiệu lực).
  37. Nghị định 46/2015/NĐ-CPvề quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (đang có hiệu lực).
  38. Thông tư 04/2019/TT-BXDsửa đổi Thông tư 26/2016/TT-BXD hướng dẫn về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (đang có hiệu lực).
  39. Thông tư 03/2017/TT-BXDhướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng (đang có hiệu lực).
  40. Thông tư 26/2016/TT-BXDquy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (đang có hiệu lực).
  41. Thông tư 08/2019/TT-BXDquy định về giám sát, quản lý chất lượng công trình được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (đang có hiệu lực).
  42. Thông tư 03/2016/TT-BXDQuy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực).
  43. Thông tư 07/2019/TT-BXDsửa đổi Thông tư 03/2016/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng (đang có hiệu lực).
  44. Thông tư 04/2016/TT-BXDQuy định Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng (đang có hiệu lực).
  45. Thông tư 05/2015/TT-BXDquy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ (đang có hiệu lực).
  46. Nghị định 44/2015/NĐ-CPQuy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng (đang có hiệu lực).
  47. Thông tư 20/2019/TT-BXDhướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị (đang có hiệu lực).
  48. Thông tư 02/2017/TT-BXDhướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn (đang có hiệu lực).
  49. Thông tư 171/2016/TT-BTCquy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp phép quy hoạch (đang có hiệu lực).
  50. Thông tư 12/2016/TT-BXDquy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù (đang có hiệu lực).
  51. Thông tư 10/2016/TT-BXDquy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng (đang có hiệu lực).
  52. Nghị định 37/2015/NĐ-CPquy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (đang có hiệu lực).
  53. Thông tư 30/2016/TT-BXDhướng dẫn hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (đang có hiệu lực).
  54. Thông tư 07/2016/TT-BXDhướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng (đang có hiệu lực).
  55. Thông tư 08/2016/TT-BXDhướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng (đang có hiệu lực).
  56. Thông tư 09/2016/TT-BXDhướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình (đang có hiệu lực).
  57. Thông tư 06/2013/TT-BXDhướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị (đang có hiệu lực)..
  58. Thông tư 16/2013/TT-BXDsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị (đang có hiệu lực).
  59. Nghị định 139/2017/NĐ-CPquy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở (đang có hiệu lực).
  60. Nghị định 21/2020/NĐ-CPsửa đổi Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở (đang có hiệu lực).

61. Thông tư 03/2018/TT-BXD quy định chi tiết một số điều Nghị định 139/2017/NĐ-CP (đang có hiệu lực).

 

So sánh Nghị định 32/2015/NĐ-CP và Nghị định 68/2019/NĐ-CP

Nghị định 68 có hiệu lực từ ngày 01/10/2019. Tuy nhiên việc tính dự toán công trình tạm thời vẫn tuân thủ theo Thông tư 06/2016/TT-BXD cho đến khi Bộ XD ban hành Thông tư mới thay thế.

Điểm mới của Nghị định số 68/2019 của Chính phủ ban hành ngày 14/08/2019

So với nghị định cũ số 32/2015/NĐ-CP thì nghị định mới số 68/2019/NĐ-CP có 2 thay đổi cơ bản

  1. Không còn mục Chi Phí Chung mà thay bằng Chi phí Gián tiếp

Có thể Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết cho NĐ 68; Khi đó Chi phí gián tiếp có thể sẽ bao gồm Chi phí chung và một số chi phí khác nữa.

Tuy nhiên, đây chỉ là dự đoán của chúng tôi. Còn chính xác Chi phí gián tiếp là gì, Gồm những chi phí nào, Cách tính ra sao v…v.  Thì chúng ta buộc phải chờ cho đến khi Bộ XD ban hành Thông tư mới, hướng dẫn cụ thể thì mới chính xác.

  1. Không còn Chi phí Hạng mục chung

Chi phí khác chỉ được NĐ 68/2019 quy định tính theo Định mức tỷ lệ %; Hoặc lập dự toán mà không nói rõ Chi phí khác gồm những chi phí nào như trong NĐ 32/2015.

Theo dự toán thì Bộ Xây dựng sẽ ban hành Thông tư mới để hướng dẫn; Thì Chi phí khác sẽ bao gồm chi phí Hạng mục chung và Hạng mục chung còn lại. Chi phí này được xác định theo Định mức tỷ lệ % hoặc Lập dự toán chi tiết.

Các phí phí trong dự toán theo Nghị định 68/2019/NĐ-CP

a) Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp về :

+ Vật liệu.

+ Nhân công.

+ Máy thi công.

b) Chi phí thiết bị gồm :

+ Chi phí mua sắm thiết bị.

+ Chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu.

+ Chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có).

+ Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ.

+ Chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có).

+ Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh.

+ Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật và quy định trong hợp đồng.

+ Chi phí vận chuyển, bảo hiểm.

+ Thuế và các loại phí, chi phí khác có liên quan được xác định bằng dự toán hoặc căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

c) Chi phí quản lý dự án

Gồm các chi phí tổ chức quản lý từ giai đoạn chuẩn bị, thi công và kết thúc dự án. Được xác định theo Định mức tỷ lệ % do Bộ XD công bố hoặc Lập dự toán.

d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Gồm chi phí tư vấn khảo sát xây dựng, lập báo cáo nghiên cứu khả thi; Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật; chi phí tư vấn giám sát và một số chi phí khác liên quan. Được xác định theo Định mức tỷ lệ % do Bộ XD công bố hoặc Lập dự toán.

e) Chi phí khác

Như chi phí rà phá bom mìn, vật nổ, chi phí bảo hiểm, chi phí thẩm tra dự án; Chi phí dự toán xây dựng, kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. Được xác định theo Định mức tỷ lệ % hoặc Lập dự toán hoặc Ước tính chi phí trên cơ sở chi phí của dự án, công trình tương tự.

f) Chi phí dự phòng

Gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian thi công

+ Cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng Tỷ lệ % trên tổng các chi phí tại các mục ở trên.

+ Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở : Độ dài thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án và Chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.

Điểm khác biệt giữa nghị định 32 và nghị định 68

Trên đây là những điểm khác biệt khi so sánh nghị định 32 và nghị định 68 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Tuy chưa được áp dụng sau ngày 01/10/2019 trong quá trình quản lý chi phí

Chi tiết phương pháp xác định dự toán xây dựng của dự án, dự toán xây dựng công trình, các dự toán gói thầu xây dựng chúng ta cần phải chờ Thông tư hướng dẫn chi tiết của Bộ Xây dựng trong thời gian tới

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *